Category Archives: Giới thiệu cơ bản về đan len

Một số từ tiếng Nhật thường dùng trong những chart đan của Nhật về amigurumi

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

JAPANESE CHARACTERS PERTAINING TO
STUFFED ANIMAL PATTERN PIECES
JAPANESE ENGLISH

作り方 or 作る Instructions, how-to
ページ Page (eg. 24ページ means refer to page 24)
BODY PARTS

手 hand, arm
手のひら palm
足 leg, foot
顔 face
頭 head

胴 or からだ or ボディ body, torso
目 Eye. this can also be the character for “stitch” in knitting and crochet

眉毛 eyebrow
鼻 nose
耳 ear
あご jaw
おしり bottom as in “bottom piece” or “rear end”
口 mouth or opening
くちばし beak
はね or 翼 wing
おなか stomach
しっぽ tail
たてがみ an animal mane

SEWING TERMS

わ fold line (as in place pattern on fold of fabric before cutting)
切り Cut, cutting line
ダーツ sewing darts
縫う or マシン sewing line
わた詰め口 or わたつめ口 leave an opening for stuffing
わた stuffing, fiberfill, cotton
アップリケ applique
つけ attach or place (eg. 目つけmeans attach eyes)

枚 This character with a number, indicates the number of pieces of fabric to cut out. (eg. 2枚 means 2 pieces)

本 This character with a number, indicates the number of strands of embroidery floss, thread or yarn required (eg. 3本means 3 strands)

ストレート ステッチ Straight stitch
(eg. ストレート ステッチ 3本 ピンク would mean apply a straight stitch with 3 strands of pink embroidery floss)

フレンチ・ノット
ステッチ
= French knot stitch

アウトライン
ステッチ
= outline stitch

バックスティッチ back stitch
サテンステッチ satin stitch
クロスステッチ cross stitch
ランニングステッチ running stitch

ACCESSORIES/CLOTHING

ペレット pellets for stuffing
ボタン button
ベスト vest
帽子 hat
ポケット pocket
スカーフ scarf
マフラー muffler
エプロン apron
靴 or くつ shoe

ブーツ boots
バッグ bag
ズボン or パンツ trousers, pants
シャツ shirt

COLORS

ピンク pink
白 white
青 blue
赤 red
茶 brown
黒 black
緑 or グリーン green
黄 yellow
オレンジ orange

DIRECTIONAL TERMS

(will often be found combined with body terms to indicate
front body, back body, left hand right hand, etc.)
前 Front (eg. 前ボディ is body front)
後ろ back
上 top, up, over
下 bottom, down, under

中 also 中央
= middle, center
also indicates a center pattern piece
(eg頭中央 is a center head piece)

右 right
左 left
内 inner, inside
外 outer, outside

( nguồn: http://www.dan-moc.net)

Advertisements

Cách đọc mẫu đan của Nhật

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

Phần 1. Hai loại chart: chi tiết và đơn giản

Mẫu đan của Nhật có hai loại: chi tiết và đơn giản. Loại chi tiết trình bày mỗi mũi đan bằng một ô vuông, loại đơn giản chỉ vẽ hình dạng và kích thước của sản phẩm

Loại chi tiết
Loại đơn giản

Chart chi tiết

Ở chart chi tiết, mỗi ô vuông tương ứng với 1 mũi đan. Trong ô vuông có ký hiệu mũi đan sử dụng. Ví dụ hình dưới, tất cả các mũi đều là mũi xuống (knit). Tuy nhiên, nếu dùng ký hiệu mũi xuống cho tất cả các ô vuông sẽ gây khó nhìn và rối mắt, do đó người ta thường dùng chart bên cạnh để thay thế, trong đó các ô vuông được để trống, và bên dưới có hình chú thích 1 ô trống = 1 mũi xuống. Nghĩa là tất cả các ô vuông trống đều được đan bằng mũi xuống.

Chart chi tiết
Chart chi tiết (ký hiệu đan
được bỏ qua và có chú thích)

Nếu không thấy chú thích về ô trống, bạn hãy đan ô trống bằng mũi xuống.
Một số ô có kiểu đan đặc biệt, khi đó ô đó sẽ được bôi đậm và chú thích bên ngoài chart như sau (trong ví dụ mũi được chú thích là mũi bobble (bobble stitch)).

Gầy mũi và kết thúc mũi

Hàng đầu tiên của một chart là hàng gầy mũi. Nghĩa là tổng số hàng bạn thấy trên một chart đan đã có tính luôn hàng gầy mũi. Ví dụ hình dưới đây, chart có 8 hàng, 1 hàng gầy mũi (màu cam) và 7 hàng mũi xuống.
Sau khi đan xong phải đan kết thúc hàng cuối cùng để rút que đan ra. Hàng để đan kết thúc thường không được thể hiện bằng các ô vuông trên chart, mà chỉ được thể hiện bằng các dấu chấm đen như hình.

Nếu đan đến hàng cuối cùng mà không thấy ký hiệu đan kết thúc, bạn phải để các mũi trên que đan, và tiếp tục làm theo hướng dẫn. Chữ  nghĩa là đan kết thúc, còn chữ  nghĩa là bạn giữ các mũi lại trên que đan.

 

Phần 2 : Tăng – giảm mũi

1. Giảm mũi đầu và cuối hàng

Với cách này bạn sẽ giảm (hoặc tăng) mũi ở mũi đầu tiên và mũi cuối cùng trên cùng 1 hàng. Hàng tiếp theo (mặt trái) đan bình thường. Nghĩa là bạn chỉ giảm (tăng) mũi ở mặt phải của sản phẩm. Ví dụ như hình sau :

 

Hai chart này diễn tả cùng nội dung, chỉ khác cách trình bày. Chart bên trái là chart chi tiết, bên phải là chart rút gọn.

Ở chart chi tiết, bạn có thể hiểu là ở hàng thứ 5, hai mũi đầu tiên đan mũi xuống chập 2 (giảm mũi bên phải), đan bình thường đến hết hàng, còn hai mũi cuối cùng thì đan mũi giảm bên trái. Sau đó đan tiếp 3 hàng bình thường, rồi lại giảm mũi ở hàng thứ 9, v.v.

Đối với chart rút gọn, để mô tả các mũi cần giảm người ta dùng ký hiệu được viết màu đỏ 4-1-3, có ý nghĩa là : mỗi 4 hàng, giảm 1 mũi, thực hiện giảm 3 lần như vậy. Nếu ký hiệu này được chỉ đến 2 bên sản phẩm (bằng các mũi tên), nghĩa là bạn phải giảm đồng thời 2 bên, nếu chỉ chỉ về 1 bên, nghĩa là bạn chỉ giảm 1 bên mép của sản phẩm.

Với cách ký hiệu 4-1-3 ta có thể có nhiều cách thực hiện như sau.

 1.  2.  3.  4.  5.

Cách thứ nhất (hình 1) bắt đầu giảm từ hàng thứ 1, sau đó cứ mỗi 4 hàng giảm 1 mũi thêm 2 lần nữa. Cách thứ hai bắt đầu giảm từ hàng thứ 2, … cách thứ 5 bắt đầu giảm từ hàng thứ 5. Cách nào cũng đúng nên bạn có thể chọn cách mà bạn thích. Tuy nhiên nên tránh cách 2 và 4 (vì nó giảm ở mặt trái của sản phẩm), và cách 5 là cách được khuyên dùng đối với các mẫu đan của Nhật.

2. Giảm mũi đầu hàng

Với cách này bạn sẽ giảm (hoặc tăng) mũi ở mũi đầu tiên ở tất cả các hàng, nghĩa là sẽ giảm (tăng) mũi ở cả mặt phải và mặt trái, và chỉ ở mũi đầu tiên của hàng, bằng cách dùng mũi chập 2 (giảm bên phải) hoặc mũi kết thúc, sau khi giảm đan bình thường đến hết hàng, sau đó quay ngược lại (mặt trái), giảm mũi tương tự ở đầu hàng cũng với mũi chập 2 hoặc mũi kết thúc theo hướng dẫn. Ví dụ như hình sau :

Chi tiết  Rút gọn

Ký hiệu màu đỏ có thể hiểu như sau (đọc từ dưới lên) : đan 3 mũi chiết (mũi đan kết thúc), tiếp theo mỗi 2 hàng giảm 2 mũi và thực hiện như vậy 1 lần, sau đó mỗi 2 hàng giảm 1 mũi và thực hiện như vậy 2 lần.

Cách giảm mũi này tránh việc giảm mũi cuối hàng (vì mũi giảm bên trái khó thực hiện). Tuy nhiên cách này làm cho sản phẩm hơi bất cân xứng một chút. Tuy nhiên sự bất cân xứng này không đáng kể và có thể chấp nhận được.

 

Phần 3: Cách đọc ký hiệu đan trong chart

Phần lớn chart của Nhật thể hiện ký hiệu đan là kết quả sẽ nhìn thấy ở mặt phải của sản phẩm sau khi đan. Ví dụ trong chart sau

  

Chart vẽ toàn bằng mũi xuống, nghĩa là mặt phải sản phẩm sau khi đan nhìn thấy sẽ toàn mũi xuống. Để được như vậy ở tất cả hàng lẻ (mặt trái) bạn đan mũi lên, nghĩa là xen kẽ 1 hàng mũi xuống 1 hàng mũi lên, mà trong hướng dẫn đan mình gọi là mũi Jersay xuống.

( nguồn :http://www.dan-moc.net)

Thứ tự đọc được miêu tả trong hình thứ 3, đan mặt phải đọc từ phải qua trái và đan mặt trái đọc từ trái qua phải.

 

Các loại dụng cụ đan

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

1. Cây đan:

Có nhiều kích thước từ nhỏ đến lớn kí hiệu bắt đầu từ số 0. Trọn bộ từ que số 0 cho đến que số 16. Tùy sợi len to hay nhỏ mà chọn que đan cho phù hợp. Que quá nhỏ thì các mũi quá chặt. Que lớn quá thì mũi quá lỏng. Ngoại lệ một  số kiểu áo mùa hè dùng cây đan lớn để tạo cho áo có độ rũ và thoáng mát.

Ảnh

2. Cây đan hai đầu nhọn:

Một bộ 4 que. Kích thước và kí hiệu que cũng giống cây đan thường. Dùng để đan cổ áo , viền nách áo của các kiểu áo tay sát nách. Cũng có thể đan nón, tất.

Ảnh

3. Que đan vòng:

Kích thước và kí hiệu que cũng giống que đan thường. Dùng để đan cổ áo , viền nách áo của các kiểu áo tay sát nách. Cũng có thể đan mũ, tất, khăn ống.

Ảnh

4. Cây thước lấy mẫu:

Dùng để đánh dấu 100 cm khi lấy mẫu. Trên thước là đường kích của các que đan.

Ảnh

5. Kim đánh dấu mũi:

Đối với 1 số mẫu đan hoa văn cần đánh dấu mũi để thay đổi kiểu đan.

Ảnh

6. Dụng cụ đan mũi chéo:

Ảnh

7. Kim may dùng để lượt các mũi ở bâu áo, cổ áo và tay áo:

Ảnh

( nguồn :http://aoi-danmoclen.blogspot.com)

Cách đọc chart đan bằng hình

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

Chart hình : thường là các mẫu của Nhật, Trung Quốc. Đối với chart này có thể bạn không cần hiểu tiếng, chỉ cần nhìn hình vẽ và đoán các bước thực hiện. Chart này thường dùng các ký hiệu đan trên hình vẽ và bạn phải hiểu được các ký hiệu đan.

Các bước đọc mẫu (những bước chung nhất)

  1. Nhìn tổng quát mẫu và hình dung từng bước sẽ thực hiện. Đối với chart hình bạn phải xác định được hoa văn nào sẽ được dùng cho phần nào của sản phẩm. Xác định các mũi đan sẽ sử dụng, …
  2. Xác định kích thước của sản phẩm trong mẫu. Ví dụ,
    đối với khăn là chiều dài và chiều rộng,
    đối với áo : chiều dài, chiều rộng của thân sau và 2 thân trước, tay áo, viền cổ, nẹp áo, kích thước hạ nách, hạ cổ.
    Hầu hết các mẫu đều có hình vẽ với đầy đủ các thông số này được đo bằng đơn vị cm.
  3. Lấy số đo của sản phẩm bạn muốn làm, so sánh với kích thước của mẫu đan, nếu không trùng khớp bạn phải ghi lại các sai số để sau này sửa chữa mẫu đan lại cho phù hợp với kích thước bạn mong muốn. Phần này liên quan đến bước làm mẫu thử, mình sẽ viết ở một bài khác.
  4. Tiến hành đan theo hướng dẫn.

Bảng ký hiệu các mũi đan căn bản:

Bảng này gồm các ký hiệu đan thường dùng trong chart của Nhật và các chữ viết tắt tương ứng thuờng dùng trong các chart chữ tiếng Anh
Một số mũi đan mình không thể dịch sang tiếng Việt nên tạm để bằng tiếng Anh. Các bạn nếu biết tiếng Việt của các mũi thì góp ý nhé.

Ký hiệu Viết tắt Mô tả  
K Knit: mũi xuống  
P Purl: mũi lên  
M Strand Increase
YO Yarn Over: mũi vòng
M Left Increase: tăng mũi trái  
M Right Increase: tăng mũi phải
Over Increase
CO Loop Cast-on: đan kết thúc sản phẩm
SO Stitch Over
Tog/K2 tog Together/Knit 2 Stitches Together:mũi lên chập hai (giảm mũi bên phải)
SKPO Slip,Knit,Pass Over: giảm mũi bên trái (mũi xuống)
Giống SKPO nhưng dùng mũi lên  
Double Vertical Decrease: mũi chập 3  
Double Right-Slanting Decrease: mũi chập 3 bên phải  
Double Left-Slanting Decrease: mũi chập 3 bên trái  
2-st Left Cross  
2-st Right Cross  
Left Stitch Pass Through Right Stitch  
Right Stitch Pass Through Left Stitch  
Twist Stitch  
SL Slip Stitch  
SL(purlwise) Slip Purlwise Stitch  
KB Knit stitch in row below  
Twist Stitch in row below  

Một số ký hiệu khác thường thấy trong phần chú thích của mẫu đan :

Đan mũi xuống mặt phải, mũi lên mặt trái

(Sưu tầm)

Cách đọc chart chữ của các mẫu đan

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn
Chart chữ của đan nhiều kí hiệu hơn chart móc:
inch(es)
( ) work instructions between parentheses, in the place directed thực hiện hướng dẫn đan ở giữa dấu ngoặc đơn ngay tại ví trí yêu cầu
[ ] work instructions between brackets, as many times as directed  thực hiện hướng dẫn đan ở giữa dấu ngoặc vuông lặp lại số lần chart yêu cầu.
* repeat instructions following the single asterisk as directed Lặp lại chỉ dẫn sau dấu hoa thị.
* * repeat instructions between asterisks, as directed Lặp lại chỉ dẫn trong 2 dấu hoa thị.
alt alternate Xem kẽ (luân phiên)
approx approximately Khoảng chừng
beg begin(ning) Bắt đầu
bet between Giữa
BO bind off Kết mũi đan
CA color A Màu A
CB color B Màu B
CC contrasting color Màu tương phản
cdd centered double decrease. sl2 tog, K1, pass the slipped stitches over (together) Giảm 2 mũi ở trung tâm, sl2 tog, K1, kéo vòng mũi vừa trượt sang kim qua mũi K.
ch chain (using crochet hook). Start with a slip knot. Mũi móc xích (dùng kim móc)
cm centimeter(s) cm
cn cable needle: short knitting needle, used as an aid in the twisting of a cable. Kim đan vòng
CO cast on Gầy mũi
cont continue Tiếp tục
cross 2 L cross 2 stitches to the left (to work a cable). Slip 2 stitches p-wise onto a cable needle, let cable needle hang in front of work as you knit the next couple of stiches; then knit stitches off of cable needle.  vắt chéo 2 mũi về bên trái ( để đan vặn thừng). Trượt 2 mũi theo chiều đan xuống qua kim giữ mũi. Để kim giữ ở phía trước của sản phảm, đan lên ở vài mũi kế tiếp rồi lấy các mũi ở kim giữ ra đan tiếp
cross 2 R cross 2 stitches to the right (to work a cable). slip 2 stitches p-wise onto a cable needle, let cable needle hang in back of work as you knit the next couple of stiches; then knit stitches off of cable needle.  vắt chéo 2 mũi về bên phải ( để đan vặn thừng). Trượt 2 mũi theo chiều đan xuống qua kim giữ mũi. Để kim giữ ở phía sau của sản phảm, đan lên ở vài mũi kế tiếp rồi lấy các mũi ở kim giữ ra đan tiếp
dc double crochet Mũi móc đôi
dec(s)DK decrease(s)Double Knitting weight yarn. Slightly finer than worsted weight. Giảm mũi
dpn akadp double pointed needle(s). A short needle with points at both ends, used in sets or 4 or 5, for knitting in the round. Kim đan 2 đầu. Là loại kim ngắn, vuốt nhọn ở 2 đầu, thường dùng theo bộ hoặc 4 hay 5 cây dùng để đan vòng tròn
EON end of needle Cuối kim đan
EOR end of row Cuối dòng
FC front cross (in working a cable)
fl front loop(s)
foll follow; follows; following Tiếp theo, kế tiếp
g akagr gram Gam
g st garter stitch
grp(s) group(s) Nhóm
hdc half double crochet (xem thêm giáo trình móc cơ bản chart chữ)
hk hook Móc
in(s) inch(es) 1 inch = 2,54cm
inc(s) increase(s) Tăng
incl including Bao gồm
k knit Mũi lên
k tbl akaK1 tbl, K1b Knit stitch through the back loop Đan mũi lên qua lỗ phía sau
k-b knit stitch in row below. (Infrequently used for knit through the back loop; see K tbl)
k-wise knit-wise. Insert right needle into the stitch as if to knit it
k1 f&bakakfb knit 1 stitch in the front, then in the back. This is also called a Bar Increase
k2tog knit 2 stitches together Đan lên 2 mũi cùng 1 lúc
k2tog tbl knit 2 stitches together, through the back loops Đan lên 2 mũi cùng lúc qua lỗ phía sau
kll knit left loop. An increase Đan lên mũi bên trái
krl knit right loop. An increase Đan lên mũi bên phải (tăng mũi)
LC left cross (to work a cable). As in: cross 2 L
LH left hand Tay trái
lp(s) loop(s) Vòng, lỗ…
LT left twist (where two stitches cross each other, as in the smallest cable stitch possible)
m meter(s) mét
M1 Make 1. This means to increase a stitch. If the method isn’t specified, use whichever increase you like, for instance M1F. Tăng 1 mũi. Nếu phương pháp tăng mũi không được ghi rõ bạn có thể sử dụng bất kì phương pháp tăng mũi nào. Vd: M1F
M1A make 1 away. An Increase Tăng 1 mũi
M1L akaM1, M1F Tăng 1 mũi. Từ giữa kéo một vòng len lên bằng kim trái và đan lên ở lỗ phía sau
M1RakaM1B  Tăng 1 mũi. Nhấc 1 mũi lên ở mặt sau bằng kim bên trái, đan mũi lên vào mũi vừa được nhấc lên
M1T make 1 towards. An Increase  Tăng 1 mũi
MB make bobble
mc main color  Màu chính
mm millimeters(s)  (đơn vị đo chiều dài)
no number  Số
oz ounce(s)  (đơn vị đo cân nặng)
p purl  mũi xuống
p tbl akaP1 tbl, P1b  Đan mũi xuống qua lỗ phía sau
p-b
p-wise purl wise: Insert right needle down into the front loop, or up into the back loop for tbl
p1 f&bakapfb purl the front of a stitch, then purl the back of the same stitch  Đan xuống ở cả phía trước và sau của cùng 1 mũi
p2tog purl 2 together
p2tog tbl purl 2 together through the back loops  đan xuống 2 mũi cùng lúc qua lỗ phía sau
pat(s)akapatt(s) pattern(s)
pm place marker  đặt marker
pnso pass next stitch over kéo vòng mũi kế qua
pop popcorn stitch  mũi popcorn
prev previous  trước đó
psso pass the slipped stitch over (as in slip 1, knit 1, psso)  kéo mũi vừa được trượt qua ( giống như trong slip 1, knit 1, psso)
pu pick up stitches  khều mũi
RC right cross (to work a cable), as in: cross 2 R
rem remaining  yêu cầu
rep repeat(s)  lặp lại
rev St st Reverse stockinette/stocking stitch. The “purl” side of plain, stockinette stitch. Purled on RS, knitted on WS
RH right hand  tay phải
rib ribbing: vertical columns of knit and purl stitches, side by side, as in K1, P1 ribbing
rnd(s) round(s). In circular knitting, a “row” is called a “round.”  vòng. Khi đan vòng tròn, một dùng đan được gọi là một vòng
RS right side, for instance the outside of a sweater. Stated to indicate which side is facing you when carrying out instructions  mặt phải, ví dụ như mặt ngoài của áo len. Kí hiệu này để bạn phân biệt được bạn đang đan mặt nào theo hướng dẫn
RT right twist (where two stitches cross each other, as in the smallest cable stitch possible)
sc single crochet  mũi móc đơn
sk skip  bỏ qua
sk2p slip1, knit 2 tog, pass slipped stitch over. (a double decrease)  trượt 1 mũi, đan lên 2 mũi cùng lúc, vòng mũi vừa trượt qua mũi được đan ( giảm 2 mũi )
SKPakaskpo “Slip, Knit, Pass.” Slip a stitch, knit the next stitch, pass the slipped stitch over the knit one. The same as: sl1, k1, psso  trượt 1 mũi, đan lên 1 mũi, vòng mũi vừa trượt qua mũi được đan, giống như : sl1, k1, psso
sl akas slip a stitch. If they don’t specify, slip the stitch purl-wise….Unless you are decreasing: then, slip it knit-wise on the knit rows, and purl-wise on the purl rows. (According to Vogue Knitting) Trượt 1 mũi. Nếu ko được chú thích rõ, trượt mũi đan theo chiều đan xuống. Nếu bạn đang giảm mũi, trượt mũi theo chiệu đan lên ở mặt phải, theo chiều đan xuống ở mặt trái.
sl st slip stitch(es) Mũi trượt
sl1, k1, psso slip1, knit1, pass the slipped stitch over. The same as SKP Trượt 1 mũi, đan lên 1 mũi, kéo mũi đã trượt vòng qua mũi đan lên. Giống với SKP
sl1k akasl 1 k-wise slip a stitch knit-wise Trượt 1 mũi theo chiều đan lên
sl1p akasl 1 p-wise slip a stitch purl-wise Trượt 1 mũi theo chiều đan xuống
slip knot an adjustable loop, used to begin many cast-on methods Là một vòng tròn, dùng để gầy mũi
sp(s) space(s) Khoảng trống
ss slip stitch (Canadian) Mũi trượt
ssk slip, slip, knit slipped stitches tog. A decrease Trượt 2 mũi, đan lên 2 mũi cũng lúc, kí hiệu này làm giảm 1 mũi trên kim
ssk (improved) sl 1, sl 1 p-wise, knit slipped sts tog Trượt 1 mũi theo chiều đan lên, trượt tiếp 1 mũi theo chiều đan xuống, đan lên 2 mũi cùng lúc.
ssp slip, slip, purl. A decrease, usually done on the purl-side Trượt 2 mũi, đan xuống cùng lúc 2 mũi, thường dùng tại mặt trái sản phẩm, làm giảm 1 mũi trên kim đan
sssk slip, slip, slip, knit 3 slipped stitches together. A double decrease Trượt 3 mũi qua kim còn lại, đan lên 3 mũi này cùng 1 lúc (làm giảm 2 mũi trên kim)
st (s) stitch(es) Mũi
St st Stockinette/Stocking stitch
tbl through the back loop Xuyên qua lỗ phía sau
tog together Cùng nhau
won wool over needle Len vòng qua kim
wrn wool round needle Len vòng qua kim
WS wrong side, for instance the inside of the sweater. Stated to indicate which side is facing you when carrying out instructions Mặt trái, ví dụ: mặt trong của áo khoác. Kí hiệu này nhằm nhấn mạnh bạn đang ở mặt nào của sản phẩm khi làm theo hướng dẫn
wyib with yarn in back Với sợi nằm ở sau
wyif with yarn in front Với sợi nằm ở trước
yb akaybk yarn to the back
yd(s) yard(s) (đơn vị đo chiều dài, bằng 0,9m)
yfon yarn forward and over needle. Same as yo
yfrn yarn forward and ’round needle. Same as yo
yfwd akayf yarn forward
yo yarn over: wrap the yarn around right needle Vòng sợi qua kim: vòng sợi qua kim bên phải
yo2 akayo twice yarn over twice Sợi vòng qua kim 2 lần
yon yarn over needle. Same as yo Sợi vòng qua kim. Giống mũi yo
yrn yarn ’round needle. Same as yo Sợi vòng qua kim. Giống mũi yo

(sưu tầm)