Tag Archives: chart hình

Cách móc con gà (chart hình và chữ)

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

c1

KÍ HIỆU:

C : Chain = mũi móc xích

X : Single crochet = Mũi móc đơn

V: Increase = Tăng mũi

W: Double crochet 3 toghether = 3 mũi đơn cùng một chân

A: Decrease = Giảm mũi

H: Half double crochet = nửa mũi móc kép

ĐẦU VÀ THÂN:

Chain 9

Vòng Cách móc
1  7X, W, 6X, V
2 C1, V, 6X,3V, 6X, 2V
3 C1, 1V, 7X, (1V, 1X) * 2, 1V, 7X, (1V, 1X) * 2
4 C1, 2X, 1V, 8X, (1V,2X)*2, 1V, 8X, (1V,2X)*2
5 C1, 9X, (1V,3X)*2,1V, 9X, (1V,3X)*2
6 C1, 2X, 1V, 10X, (1V,4X)*2, 1V, 10X, 1V,4X, 1V, 2X
7 C1, 4X, 1V, 11X, (1V,5X)*2, 1V, 11X, 1V, 5X, 1V, 1X
8 C1, 54X
9-12 Giống vòng 8 : C1, 54X
13 C2, 2H, 2H vào một chân, 2H, 2 H vào một chân, H, 12X, A, 7X, A, 12X, H, 2H vào một chân, 2H, 2H vào một chân, 3H
14 C1,48X
15 C2, H, 2H vào một chân, 2H, 2H vào một chân, H, 11X, A, 5X, A, 11X, H, 2H vào một chân, 2H, 2H vào một chân, 2H
16 C1, 42X
17 C2, 2H vào một chân, 2H, 2H vào một chân, H , 10X, A, 3X, A, 10X, H, 2H vào một chân, 2H, 2H vào một chân, H
18 C1, 36X
19 C1, (4X,A)*6
20 C1, 30X
21-24 C1,30X
25 C1,(3X,A)*6
26 C1, (3X,A)*6
27 C1, (X,A)*6
28 C1, 6A

c2

CÁNH X2:

Vòng Cách móc
1 Vòng tròn ma thuật với 6 mũi
2 (1V,1X)*3
3 (1V,2X)*3
4 (1V,3X)*3
5 15X
6 (1V,4X)*3
7 18X
8 (1V,5X)*3
9 21X
10 21X
11 (5X,A)*3
12 (X,A)*6
13 6A

ĐUÔI:

Chain 8

Vòng Cách móc
1 7X, W, 6X, V
2 C1, V, 6X, 3V, 6X, 2V
3 C1, V, 7X, (V, X)*2, V, 7X, (V,X)*2
4 C1, 11X, (V,2X)*2, V, 12X
5 C1, 10X, A, 3X, A, 3X, A, 11X
6 C1, 30X
7 C1, 8X, A, 3X, A, 3X, A, 10X
8 C1, 27X
9 C1, 7X, A, 3X, A, 3X, A, 8X
10 C1, 24X

MỎ ( LEN VÀNG):

Vòng Cách móc
1 Vòng tròn ma thuật với 4 mũi
2 C1, V,X, V, X
3 C1, (V, 2X)*3

 

DIỀU (LEN ĐỎ):

Vòng Cách móc
1 Vòng tròn ma thuật với 6 mũi
2 C1, 6
3 C1, (X, A)*2

 

MÀO ( LEN ĐỎ):

Vòng Cách móc
1 Vòng tròn ma thuật với 6 mũi
2 C1, 6X
Làm 3 cái mào nhỏ như trên
3 Nối 3 mào nhỏ với nhau: 18X
4 C1, 18X
5 C1, (4X,A)*3
6 C1, (3X, A)*3

 

Cuối cùng ráp các bộ phận vào với nhau. Hai mắt cách nhau 7 mũi, mắt cách đỉnh đầu 5 hàng, hai cánh cách nhau khoảng 18 mũi.

Advertisements

Một số từ tiếng Nhật thường dùng trong những chart đan của Nhật về amigurumi

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

JAPANESE CHARACTERS PERTAINING TO
STUFFED ANIMAL PATTERN PIECES
JAPANESE ENGLISH

作り方 or 作る Instructions, how-to
ページ Page (eg. 24ページ means refer to page 24)
BODY PARTS

手 hand, arm
手のひら palm
足 leg, foot
顔 face
頭 head

胴 or からだ or ボディ body, torso
目 Eye. this can also be the character for “stitch” in knitting and crochet

眉毛 eyebrow
鼻 nose
耳 ear
あご jaw
おしり bottom as in “bottom piece” or “rear end”
口 mouth or opening
くちばし beak
はね or 翼 wing
おなか stomach
しっぽ tail
たてがみ an animal mane

SEWING TERMS

わ fold line (as in place pattern on fold of fabric before cutting)
切り Cut, cutting line
ダーツ sewing darts
縫う or マシン sewing line
わた詰め口 or わたつめ口 leave an opening for stuffing
わた stuffing, fiberfill, cotton
アップリケ applique
つけ attach or place (eg. 目つけmeans attach eyes)

枚 This character with a number, indicates the number of pieces of fabric to cut out. (eg. 2枚 means 2 pieces)

本 This character with a number, indicates the number of strands of embroidery floss, thread or yarn required (eg. 3本means 3 strands)

ストレート ステッチ Straight stitch
(eg. ストレート ステッチ 3本 ピンク would mean apply a straight stitch with 3 strands of pink embroidery floss)

フレンチ・ノット
ステッチ
= French knot stitch

アウトライン
ステッチ
= outline stitch

バックスティッチ back stitch
サテンステッチ satin stitch
クロスステッチ cross stitch
ランニングステッチ running stitch

ACCESSORIES/CLOTHING

ペレット pellets for stuffing
ボタン button
ベスト vest
帽子 hat
ポケット pocket
スカーフ scarf
マフラー muffler
エプロン apron
靴 or くつ shoe

ブーツ boots
バッグ bag
ズボン or パンツ trousers, pants
シャツ shirt

COLORS

ピンク pink
白 white
青 blue
赤 red
茶 brown
黒 black
緑 or グリーン green
黄 yellow
オレンジ orange

DIRECTIONAL TERMS

(will often be found combined with body terms to indicate
front body, back body, left hand right hand, etc.)
前 Front (eg. 前ボディ is body front)
後ろ back
上 top, up, over
下 bottom, down, under

中 also 中央
= middle, center
also indicates a center pattern piece
(eg頭中央 is a center head piece)

右 right
左 left
内 inner, inside
外 outer, outside

( nguồn: http://www.dan-moc.net)

Cách đọc mẫu đan của Nhật

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

Phần 1. Hai loại chart: chi tiết và đơn giản

Mẫu đan của Nhật có hai loại: chi tiết và đơn giản. Loại chi tiết trình bày mỗi mũi đan bằng một ô vuông, loại đơn giản chỉ vẽ hình dạng và kích thước của sản phẩm

Loại chi tiết
Loại đơn giản

Chart chi tiết

Ở chart chi tiết, mỗi ô vuông tương ứng với 1 mũi đan. Trong ô vuông có ký hiệu mũi đan sử dụng. Ví dụ hình dưới, tất cả các mũi đều là mũi xuống (knit). Tuy nhiên, nếu dùng ký hiệu mũi xuống cho tất cả các ô vuông sẽ gây khó nhìn và rối mắt, do đó người ta thường dùng chart bên cạnh để thay thế, trong đó các ô vuông được để trống, và bên dưới có hình chú thích 1 ô trống = 1 mũi xuống. Nghĩa là tất cả các ô vuông trống đều được đan bằng mũi xuống.

Chart chi tiết
Chart chi tiết (ký hiệu đan
được bỏ qua và có chú thích)

Nếu không thấy chú thích về ô trống, bạn hãy đan ô trống bằng mũi xuống.
Một số ô có kiểu đan đặc biệt, khi đó ô đó sẽ được bôi đậm và chú thích bên ngoài chart như sau (trong ví dụ mũi được chú thích là mũi bobble (bobble stitch)).

Gầy mũi và kết thúc mũi

Hàng đầu tiên của một chart là hàng gầy mũi. Nghĩa là tổng số hàng bạn thấy trên một chart đan đã có tính luôn hàng gầy mũi. Ví dụ hình dưới đây, chart có 8 hàng, 1 hàng gầy mũi (màu cam) và 7 hàng mũi xuống.
Sau khi đan xong phải đan kết thúc hàng cuối cùng để rút que đan ra. Hàng để đan kết thúc thường không được thể hiện bằng các ô vuông trên chart, mà chỉ được thể hiện bằng các dấu chấm đen như hình.

Nếu đan đến hàng cuối cùng mà không thấy ký hiệu đan kết thúc, bạn phải để các mũi trên que đan, và tiếp tục làm theo hướng dẫn. Chữ  nghĩa là đan kết thúc, còn chữ  nghĩa là bạn giữ các mũi lại trên que đan.

 

Phần 2 : Tăng – giảm mũi

1. Giảm mũi đầu và cuối hàng

Với cách này bạn sẽ giảm (hoặc tăng) mũi ở mũi đầu tiên và mũi cuối cùng trên cùng 1 hàng. Hàng tiếp theo (mặt trái) đan bình thường. Nghĩa là bạn chỉ giảm (tăng) mũi ở mặt phải của sản phẩm. Ví dụ như hình sau :

 

Hai chart này diễn tả cùng nội dung, chỉ khác cách trình bày. Chart bên trái là chart chi tiết, bên phải là chart rút gọn.

Ở chart chi tiết, bạn có thể hiểu là ở hàng thứ 5, hai mũi đầu tiên đan mũi xuống chập 2 (giảm mũi bên phải), đan bình thường đến hết hàng, còn hai mũi cuối cùng thì đan mũi giảm bên trái. Sau đó đan tiếp 3 hàng bình thường, rồi lại giảm mũi ở hàng thứ 9, v.v.

Đối với chart rút gọn, để mô tả các mũi cần giảm người ta dùng ký hiệu được viết màu đỏ 4-1-3, có ý nghĩa là : mỗi 4 hàng, giảm 1 mũi, thực hiện giảm 3 lần như vậy. Nếu ký hiệu này được chỉ đến 2 bên sản phẩm (bằng các mũi tên), nghĩa là bạn phải giảm đồng thời 2 bên, nếu chỉ chỉ về 1 bên, nghĩa là bạn chỉ giảm 1 bên mép của sản phẩm.

Với cách ký hiệu 4-1-3 ta có thể có nhiều cách thực hiện như sau.

 1.  2.  3.  4.  5.

Cách thứ nhất (hình 1) bắt đầu giảm từ hàng thứ 1, sau đó cứ mỗi 4 hàng giảm 1 mũi thêm 2 lần nữa. Cách thứ hai bắt đầu giảm từ hàng thứ 2, … cách thứ 5 bắt đầu giảm từ hàng thứ 5. Cách nào cũng đúng nên bạn có thể chọn cách mà bạn thích. Tuy nhiên nên tránh cách 2 và 4 (vì nó giảm ở mặt trái của sản phẩm), và cách 5 là cách được khuyên dùng đối với các mẫu đan của Nhật.

2. Giảm mũi đầu hàng

Với cách này bạn sẽ giảm (hoặc tăng) mũi ở mũi đầu tiên ở tất cả các hàng, nghĩa là sẽ giảm (tăng) mũi ở cả mặt phải và mặt trái, và chỉ ở mũi đầu tiên của hàng, bằng cách dùng mũi chập 2 (giảm bên phải) hoặc mũi kết thúc, sau khi giảm đan bình thường đến hết hàng, sau đó quay ngược lại (mặt trái), giảm mũi tương tự ở đầu hàng cũng với mũi chập 2 hoặc mũi kết thúc theo hướng dẫn. Ví dụ như hình sau :

Chi tiết  Rút gọn

Ký hiệu màu đỏ có thể hiểu như sau (đọc từ dưới lên) : đan 3 mũi chiết (mũi đan kết thúc), tiếp theo mỗi 2 hàng giảm 2 mũi và thực hiện như vậy 1 lần, sau đó mỗi 2 hàng giảm 1 mũi và thực hiện như vậy 2 lần.

Cách giảm mũi này tránh việc giảm mũi cuối hàng (vì mũi giảm bên trái khó thực hiện). Tuy nhiên cách này làm cho sản phẩm hơi bất cân xứng một chút. Tuy nhiên sự bất cân xứng này không đáng kể và có thể chấp nhận được.

 

Phần 3: Cách đọc ký hiệu đan trong chart

Phần lớn chart của Nhật thể hiện ký hiệu đan là kết quả sẽ nhìn thấy ở mặt phải của sản phẩm sau khi đan. Ví dụ trong chart sau

  

Chart vẽ toàn bằng mũi xuống, nghĩa là mặt phải sản phẩm sau khi đan nhìn thấy sẽ toàn mũi xuống. Để được như vậy ở tất cả hàng lẻ (mặt trái) bạn đan mũi lên, nghĩa là xen kẽ 1 hàng mũi xuống 1 hàng mũi lên, mà trong hướng dẫn đan mình gọi là mũi Jersay xuống.

( nguồn :http://www.dan-moc.net)

Thứ tự đọc được miêu tả trong hình thứ 3, đan mặt phải đọc từ phải qua trái và đan mặt trái đọc từ trái qua phải.

 

Cách đọc chart đan bằng hình

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

Chart hình : thường là các mẫu của Nhật, Trung Quốc. Đối với chart này có thể bạn không cần hiểu tiếng, chỉ cần nhìn hình vẽ và đoán các bước thực hiện. Chart này thường dùng các ký hiệu đan trên hình vẽ và bạn phải hiểu được các ký hiệu đan.

Các bước đọc mẫu (những bước chung nhất)

  1. Nhìn tổng quát mẫu và hình dung từng bước sẽ thực hiện. Đối với chart hình bạn phải xác định được hoa văn nào sẽ được dùng cho phần nào của sản phẩm. Xác định các mũi đan sẽ sử dụng, …
  2. Xác định kích thước của sản phẩm trong mẫu. Ví dụ,
    đối với khăn là chiều dài và chiều rộng,
    đối với áo : chiều dài, chiều rộng của thân sau và 2 thân trước, tay áo, viền cổ, nẹp áo, kích thước hạ nách, hạ cổ.
    Hầu hết các mẫu đều có hình vẽ với đầy đủ các thông số này được đo bằng đơn vị cm.
  3. Lấy số đo của sản phẩm bạn muốn làm, so sánh với kích thước của mẫu đan, nếu không trùng khớp bạn phải ghi lại các sai số để sau này sửa chữa mẫu đan lại cho phù hợp với kích thước bạn mong muốn. Phần này liên quan đến bước làm mẫu thử, mình sẽ viết ở một bài khác.
  4. Tiến hành đan theo hướng dẫn.

Bảng ký hiệu các mũi đan căn bản:

Bảng này gồm các ký hiệu đan thường dùng trong chart của Nhật và các chữ viết tắt tương ứng thuờng dùng trong các chart chữ tiếng Anh
Một số mũi đan mình không thể dịch sang tiếng Việt nên tạm để bằng tiếng Anh. Các bạn nếu biết tiếng Việt của các mũi thì góp ý nhé.

Ký hiệu Viết tắt Mô tả  
K Knit: mũi xuống  
P Purl: mũi lên  
M Strand Increase
YO Yarn Over: mũi vòng
M Left Increase: tăng mũi trái  
M Right Increase: tăng mũi phải
Over Increase
CO Loop Cast-on: đan kết thúc sản phẩm
SO Stitch Over
Tog/K2 tog Together/Knit 2 Stitches Together:mũi lên chập hai (giảm mũi bên phải)
SKPO Slip,Knit,Pass Over: giảm mũi bên trái (mũi xuống)
Giống SKPO nhưng dùng mũi lên  
Double Vertical Decrease: mũi chập 3  
Double Right-Slanting Decrease: mũi chập 3 bên phải  
Double Left-Slanting Decrease: mũi chập 3 bên trái  
2-st Left Cross  
2-st Right Cross  
Left Stitch Pass Through Right Stitch  
Right Stitch Pass Through Left Stitch  
Twist Stitch  
SL Slip Stitch  
SL(purlwise) Slip Purlwise Stitch  
KB Knit stitch in row below  
Twist Stitch in row below  

Một số ký hiệu khác thường thấy trong phần chú thích của mẫu đan :

Đan mũi xuống mặt phải, mũi lên mặt trái

(Sưu tầm)

Hướng dẫn đọc các mẫu móc viết bằng tiếng Nhật Bản

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

Mình là người rất yêu thích việc móc thú bông bằng len hay gọi là móc amigurumi của Nhật Bản. Mình cũng thường xuyên tìm kiếm những mẫu móc thú bông cũng như các chart móc amigurumi trên các diễn đàn đan móc, các hội đan móc nhưng hầu như không có chart nào được dịch ra tiếng Việt mà chủ yếu để bằng tiếng Nhật. Điều này sẽ gây khó khăn cho không ít người không biết tiếng Nhật . Vì thế trong bài này mình xin đưa ra một số hướng dẫn giúp các bạn có thể đọc chart tiếng Nhật một cách dễ dàng hơn.
Khi móc chart hình chủ yếu có 2 loại thôi:
1. Loại 1: Móc theo vòng tròn từ tâm ra ( thường thấy khi móc mũ nón, thú bông…)
– Chart loại này bao giờ bạn cũng thấy 1 hình tròn nhỏ ở giữa, và các vòng tròn lớn dần ra xung quanh. Mình sẽ móc từ tâm ra, và đầu tiên phải tạo cái vòng tròn ở giữa đó, các mũi tiếp theo của vòng thứ 1 trên chart sẽ móc vào vòng tròn đó.
– Lưu ý khi móc vòng tròn, khi kết thúc 1 vòng, để khép vòng, phải dùng mũi dời, là mũi ký hiệu bằng dấu chấm đen như trong chart sau. Khi bắt đầu một vòng mới, để tăng chiều cao phải bắt đầu bằng mũi bính (giống như móc theo hàng vậy). Trong chart sau các bạn thấy sau khi móc mũi dời (chấm đen) để khép vòng thì để móc hàng tiếp theo bạn móc: 2 mũi bính ở vòng thứ 1, 3 mũi bính ở vòng thứ 2, 3 và 4.
Bạn có thể nhìn thấy ở bên cạnh chart hình là chỉ dẫn về số lượng các mũi móc,  ở đó cho thấy bao nhiêu mũi cần phải móc trong mỗi hàng. Nó cũng cho thấy  phải tăng giảm bao nhiêu mũi trong mỗi hàng hay giữ số mũi liên tục trong các hàng nên ban không phải đếm số lượng các mũi trong chart hình.
Hướng dẫn đọc các ký hiệu mũi trong chart hình:
Một số chữ tiếng Nhật bạn sẽ nhìn thấy trong các mẫu hướng dẫn.
Cách đọc chart hình:
Các bạn đọc chart hình từ dưới lên trên, từ hình tròn xoắn ốc bên dưới lên trên : các số thứ tự từ 1-11 là số hàng phải móc.
Tiếp đó các bạn đọc chart theo chiều kim đồng hồ: mũi trên bên trái của số hàng là mũi bắt đầu của hàng và các mũi bên phải của số hàng là mũi cuối cùng của hàng đó. Hàng đâu tiên gồm có 6 mũi móc.
Vòng tròn được đánh dấu màu đỏ là chỉ vòng tròn ma thuật ( magic cycle) mà bạn móc để bắt đầu thực hiện sản phẩm. Tuy nhiên, trong một số mẫu, bạn phải móc một chuỗi 6 mũi thay cho vòng tròn ma thuật với 6 mũi. Trong trường hợp đó bạn có thể thấy là không có chữ Nhật Bản ( phát âm là “wa”, có nghĩa là vòng tròn ) ở trong vòng tròn được khoanh đỏ trong hình.
Sau một vài hàng, dường như để tiết kiệm không gian, một số hàng sẽ được vẽ dưới dạng hình vuông vầ được nối với các hàng trước đó bằng đường đứt quãng.  Các mũi móc được đánh dầu màu xanh và được nối bằng mũi tên là các mũi tương ứng nhau

Ở cuối chart bạn cần có được số mũi kết thúc như đã nêu ( vd: trong hình trên số mũi kết thúc bạn cần đạt được là 12 mũi)

2. Loại 2: Móc theo hàng ( thường thấy khi móc áo, khăn…)

* Đầu tiên bao giờ cũng móc 1 hàng mũi bính, sau đó mới bắt đầu hàng thứ 1, đọc và móc từ trái qua, đến hết hàng thì quay sản phẩm lại, đọc và móc theo hàng thứ 2 từ phải qua. Khi móc không phân biệt mặt trái và phải vì 2 mặt sản phẩm đều như nhau.

* Lưu ý, luôn móc mũi bính khi bắt đầu 1 hàng mới, số mũi bính tuỳ thuộc vào mũi móc kế tiếp đó, ví dụ, trước mũi đơn thì móc 1 mũi bính, trước mũi chữ T thì móc 2 bính, v.v.

* Trên chart, để biết bắt đầu móc từ chỗ nào, bạn để ý ký hiệu mũi tên, mũi tên bắt đầu chỗ nào thì bắt đầu móc từ chỗ đó, theo chiều mũi tên. Ví dụ trong hình sau, bạn sẽ bắt đầu móc từ dưới chân áo lên, và lấy 146 mũi bính. Móc hết phần trên (đến hết vai) thì cắt chỉ, móc phần viền áo từ chỗ chân áo lúc đầu, theo chiều mũi tên nhỏ.

Nếu trong chart không tìm thấy hình mũi tên, bạn xem chart chi tiết, ví dụ chart sau, hàng nào toàn mũi bính thì sẽ bắt đầu đan từ đó.

 

Cách đọc chart chữ tiếng Anh

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

Đa số các chart chữ thường gặp là bằng tiếng anh nên trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc chart chữ tiếng Anh

Các bạn có thể xem cách hướng dẫn thực hiện các mũi móc dưới đây trong bài ” Hướng dẫn móc các mũi cơ bản và cách đọc chart hình”

Slip stitch ( sl st) : mũi kết

Chain (ch) : mũi bính.

Single crochet (sc) : mũi móc đơn

Half double crochet (Hdc): 1/2 mũi móc kép.

Double crochet (dc): mũi móc kép đơn.

Treble crochet (tr) : mũi móc kép đôi.

Double treble crochet ( dtr): mũi móc kép ba

Front post double crochet (FPdc) : Mũi móc kép ngược về phía trước

Back post double crochet (BPdc) : mũi móc kép ngược về phía sau

Popcorn (pop) : mũi chùm 7, gồm 7 mũi móc kép chung 1 chân.

Một số chữ viết tắt trong chart chữ:

beg : beginning = bắt đầu 1 hàng/ 1 mũi

bet: between= giữa 2 hàng hoặc 2 mũi

sk: skip = bỏ mũi

st(s): stitche(s) = mũi

ch sp : chain space = khoảng trống bằng một mũi bính

cont: continue = tiếp tục

dc2tog: double crochet two stitches together = móc 2 mũi kép đơn vào cùng một chân

sc2tog: single crochet two together = móc hai mũi móc đơn vào cùng một chân

dec: decrease = giảm mũi

inc: increase = tăng mũi

foll: follow= móc theo hướng dẫn

lp(s): loop(s) = vòng chỉ

motiff= mẫu hoa

patt: pattern = mẫu

prev: previous = trước đó

rem: remain = còn lại

rep(s): repeat(s) = lặp lại

row= hàng

rnd(s): round(s) = vòng tròn

RS: right side = mặt phải

WS: wrong side = mặt trái

turn = xoay

tbl: through back loop = móc xuyên qua vòng chỉ về phía sau

tfl: through front loop = móc xuyên qua vòng chỉ về phía trước

tog: together = chung

yo: yarn over = kép 1 vòng chỉ qua kim

(nguồn: http://www.phununet.com)

Hướng dẫn móc các mũi cơ bản và cách đọc chart hình

Định dạng bài viết: Tiêu chuẩn

Móc (crochet) là một kiểu móc sợi bằng một que để tạo thành sản phẩm. Có hai loại chart: chart chữ và chart hình. Với chart chữ có thể được trình bày theo kiểu: hàng 1, vòng sợi qua kim, móc 3 bính, vòng sợi qua kim, kéo xuyên qua… Với chart loại này các bạn có thể sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các sản phẩm phức tạp, nhiều hàng. Với chart hình, sau khi quen với các ký hiệu, chúng ta có thể nhìn vào chart của bất cứ một sản phẩm nào để thực hiện một cách dễ dàng. Chart hình được trình bày theo hình đính kèm. VÌ vậy, khởi đầu cho giáo trình móc cơ bản này là phần ký hiệu cách đọc chart, cách thực hiện mũi cơ bản theo chart. Cách cầm kim móc: Ảnh Khởi đầu là mũi bính- ký hiệu O 2   Mũi móc đơn: ký hiệu là X hoặc + : Đây là mũi được sử dụng chủ yếu trong việc móc thú nhồi bông amigurumi Cách thực hiện: 3   Mũi móc kép: đây là mũi cơ bản và hay được sử dụng trong việc thực hiện các sản phẩm Ký hiệu và cách thực hiện: 4   Mũi móc kép thấp: Mũi này có chiều cao gấp đôi mũi móc đơn. Mũi này thường được dùng thực hiện các sản phẩm có vẻ chặt chẽ, hay dùng trong móc giỏ. Ký hiệu: T Cách thực hiện : 5   Mũi móc ba hay mũi móc kép đôi: Mũi này có tác dụng kéo cao sản phẩm, thường dùng để thực hiện các sản phẩm như khăn choàng, khăn trải bàn… Ký hiệu và cách thực hiện: 6   Mũi kép luồn trước: Ký hiệu và cách thực hiện: 7 7 Mũi kép luồn sau: Có tác dụng đẩy bề mặt sản phẩm gồ lên. Ký hiệu và cách thực hiện: 8     Mũi đơn luồn trước và mũi đơn luồn sau: Ký hiệu và cách thực hiện: 10     Mũi móc kép chéo nhau hay gọi là mũi chéo: Ký hiệu và cách thực hiện: 11 13 14     Mũi hạt ngô: Ký hiệu và cách thực hiện: 15   Mũi dời: có tác dụng di dời mũi tới nơi mình muốn mà không làm tăng chiều cao sản phẩm. Mũi này hay ứng dụng khi chiết nách, cổ áo. 16     Mũi đơn lùi: Mũi này thường dùng khi kết thúc sản phẩm, làm viền các sản phẩm cần viền cứng như rổ, túi, ví… Ký hiệu và cách thực hiện: 17     2-3 mũi chập một:  Ký hiệu và cách thực hiện: 18     Mũi rẻ quạt:  Ký hiệu và cách thực hiện: 19     Các mũi khác:   20 21              

(nguồn : http://www.phununet.com)